Châm cứu và ứng dụng trong y học cổ truyền

y học cổ truyền

Châm cứu là một phương pháp chữa bệnh và giảm đau không dùng thuốc, được ứng dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền. Phương pháp này chủ yếu tác động vào các huyệt đạo bằng kim châm với mục đích khử tà phù chính (tăng sức đề kháng, đẩy lùi bệnh tật), thông kinh hoạt lạc và làm dịu cảm giác đau nhức ở những bộ phận/ cơ quan bị tổn thương.

Ngoài ra trong Y học cổ truyền, châm cứu được định nghĩa từ hai phương pháp gồm châm và cứu. Cụ thể:

  • Châm: Sử dụng các loại kim khác nhau để châm vào các huyệt vị tương ứng trên cơ thể người. Vị trí châm kim sẽ dựa vào bệnh tình, mục đích điều trị, những huyệt vị tương ứng với tổn thương và các mục đích.
  • Cứu: Sử dụng lá ngải cứu phơi khô và chế thành ngải nhung. Sau đó sử dụng ngải nhung cuốn thành điếu ngải, đốt lửa, hơ gián tiếp hoặc trực tiếp vào các huyệt vị tương ứng. Ngoài ra có thể dùng lá ngải cứu tạo thành mồi ngải đặt trực tiếp vào các huyệt vị để chữa bệnh.

Châm cứu được chứng minh là khá an toàn và mang đến lợi ích cho người bệnh. Tuy nhiên, quá trình điều trị cần được thực hiện bởi thầy thuốc hoặc những người có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn.

Châm cứu bằng phương pháp truyền thống

Người bệnh nên châm cứu trong trường hợp nào?

Những tình trạng dưới đây rất thích hợp để tiến hành châm cứu:

1. Các cơn đau

Các cơn đau ở lưng, cổ hoặc đầu gối sẽ được trị dứt điểm khi châm cứu. Bởi khả năng tốt nhất của châm cứu chính là giảm đau, kích thích lượng endorphine tự nhiên trong cơ thể chứ không phụ thuộc vào tác dụng của thuốc. 

Khi cơn đau trở nên dữ dội hơn, bạn nên tiến hành điện châm với dòng điện có tần số đặc biệt được nối với cây kim châm cứu. Như thế sẽ tác động nhiều hơn tới các huyệt đạo và giảm đau hiệu quả.

2. Vấn đề về tiêu hóa

Khi bị các triệu chứng ợ nóng, táo bón, người mắc chứng trào ngược hoặc biểu hiện của viêm loét dạ dày đều có thể chữa khỏi nhờ châm cứu. Chúng có hiệu quả gấp đôi liều thuốc kháng axit với người bị ợ nóng mãn tính. 

3. Giảm phản ứng phụ của xạ trị và hóa trị

Tình trạng mệt mỏi, buồn nôn hay nổi mẩn đỏ khi xạ trị và hóa trị đều có thể hết ngay khi châm cứu. Người bệnh sẽ cảm thấy sốt, buồn nôn, khô người, thậm chí là đau cục bộ ở một vùng. Châm cứu sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn. Đồng thời, giảm tình trạng viêm và nhiệt lượng thừa – Các yếu tố phụ do hóa trị và xạ trị.

4. Phục hồi chức năng sau đột quỵ

Những người chịu ảnh hưởng của cơn đột quỵ thường không nhận đủ máu tới các bộ phận, đặc biệt là não và một bên chi. Châm cứu hỗ trợ cải thiện lưu thông tuần hoàn máu chảy. Bác sĩ sẽ sử dụng kỹ thuật điện, dòng điện nhẹ kích thích huyệt đạo, cơ co thắt nhờ vậy mà kích thích hệ thần kinh, chức năng vận động, cảm giác và nghe nói được hồi phục.

5. Cải thiện chứng trầm cảm

Đối với người trầm cảm, châm cứu tăng cường sức khỏe thể chất. Từ đó, họ cảm giác tích cực hơn và tạo ra bước đột phá lớn về nhận thức với những người trầm cảm.

Ngoài ra, châm cứu còn có thể điều trị những bệnh về cơ xương khớp, thần kinh, vận động và nhiều nhóm bệnh khác. 

Châm cứu bằng điện châm là phương pháp được áp dụng phổ biến trong y học cổ truyền

Khi nào không nên châm cứu?

Châm cứu không được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Những trường hợp cấp cứu khẩn cấp
  • Xuất hiện những cơn đau bụng ngoại khoa
  • Những người có sức khỏe và thể trạng yếu
  • Bị thiếu máu hoặc mắc những bệnh lý về tim mạch
  • Những người có tinh thần/ trạng thái không ổn định
  • Vừa ăn no hoặc quá đói
  • Cơ thể mệt mỏi do vừa lao động nặng nhọc

Một số trường hợp cần thận trọng và thông báo với thầy thuốc trước khi châm cứu:

  • Tiểu đường
  • Phụ nữ đang có kinh
  • Phụ nữ đang mang thai
  • Bệnh lý về đông máu

Những vị trí không được châm cứu

Không nên châm cứu vào những vị trí sau:

  • Rốn
  • Núm vú
  • Không châm cứu sâu vào vùng ngực, bụng

Châm cứu mất bao lâu?

Thời gian mỗi lần châm cứu dao động trong khoảng 15 – 20 phút. Một liệu trình điều trị thường kéo dài 15 ngày, mỗi ngày châm cứu 1 lần. Tuy nhiên dựa vào tình trạng của mỗi người, thầy thuốc có thể rút ngắn liệu trình hoặc kéo dài hơn.

Theo phân loại dựa trên vùng tác động, châm cứu được chia thành các loại hình sau:

  • Diện châm: châm các huyệt trên mặt người bệnh.
  • Nhĩ châm: châm huyệt trên vùng loa tai.
  • Thể châm: châm các huyệt trên cơ thể của người bệnh
  • Túc châm: người bệnh được tiến hành châm huyệt ở chân
  • Thủ châm: châm lên huyệt ở bàn tay.
  • Tỵ châm: châm các huyệt trên mũi.

Ngoài ra, phân loại theo kỹ thuật dùng kim còn chia ra các loại châm cứu y học cổ truyền đa dạng khác như: châm tê, mãng châm, trường châm…

Ưu và nhược điểm của châm cứu

Ưu điểm:

  • Đây là phương pháp điều trị không dùng thuốc, đảm bảo an toàn, ít gây ra tác dụng phụ.
  • Cơ chế tác động từ bên trong giúp khắc phục được căn nguyên gây bệnh.
  • Khả năng thúc đẩy lưu thông khí huyết và cân bằng âm dương giúp cải thiện sức khỏe tổng thể nói chung.
  • Kích thích cơ thể sản sinh ra các hoạt chất, hormon có tác dụng tốt cho cơ thể, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Đặc biệt là hormon endorphin, chúng được xem như chất giảm đau nội sinh.
  • Phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân, kể cả trẻ nhỏ, người cao tuổi… Tuy nhiên trước khi thực hiện thủ thuật, bệnh nhân vẫn cần tham vấn ý kiến chuyên gia.

Nhược điểm:

  • Tác dụng chậm, điều trị trong thời gian dài mới có thể thấy được hiệu quả rõ ràng.
  • Cần được thực hiện bởi chuyên gia có kiến thức về y học cổ truyền để đảm bảo châm đúng huyệt và đúng kỹ thuật.

Xem thêm: https://giaoducdatviet.ttdv.vn/thong-bao-tuyen-sinh-y-hoc-co-truyen-he-trung-cap-2/

Thông tin liên hệ:

HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẤT VIỆT 

Địa chỉ: Số 28 An Lộc, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TP.HCM

 41 An Nhơn, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Facebook: https://www.facebook.com/TuyenSinhTriTueDatViet

ĐT – Zalo: 0945.22.88.44 

    Đăng ký ngay


    Chat Zalo Messenger 0987238844